Liên kết website
Thống kê truy cập
Đang online: 353
Lượt truy cập: 27543018

Quyết định số 3005/QĐ-UBND ngày 19/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng khu vực vịnh Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa đến năm 2025.

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH KHÁNH HÒA

image001.gif

Số 3005/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

image001.gif

Nha Trang, ngày 19 tháng 11 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng 
khu vực vịnh Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa đến năm 2025

image001.gif

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA


Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Quyết định số 101/2003/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án quy hoạch tổng thể phát triển khu vực vịnh Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa đến năm 2010;

Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng về Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;

Căn cứ Quyết định số 432/QĐ-BXD ngày 19 tháng 03 năm 2007 của Bộ Xây dựng về việc phê duyệt nhiệm vụ dự án Đo đạc bản đồ và Quy hoạch chung xây dựng khu vực vịnh Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa;

Căn cứ Thông báo số 352/TB-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa kết luận về buổi làm việc với Viện Quy hoạch Đô thị Nông thôn triển khai lập Quy hoạch chung xây dựng khu vực vịnh Cam Ranh;

Căn cứ Công văn số 1433/BXD-KTCQ ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Bộ Xây dựng về việc điều chỉnh tỷ lệ bản đồ của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng khu vực Vịnh Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa;

Căn cứ Quyết định số 84/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2007của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;

Căn cứ Thông báo số 356/TB-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa kết luận cuộc họp về nội dung báo cáo đồ án Quy hoạch chung xây dựng khu vực vịnh Cam Ranh;

Căn cứ Công văn số 10/BXD-KTQH ngày 04 tháng 02 năm 2010 cùa Vụ Kiến trúc Quy hoạch - Bộ Xây dựng về việc cho ý kiến về nội dung đồ án quy hoạch chung xây dựng khu vực vịnh Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa;

Theo đề nghị của Ban quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng - Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn tại Tờ trình số 684/VKTQH-BQLQHXD ngày 15 tháng 10 năm 2010 về việc xin phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng khu vực vịnh Cam Ranh, tỉnh Khánh Hoà đến năm 2025 và Kết quả thẩm định đồ án quy hoạch số 2849/SXD-KTQH ngày 08 tháng 11 năm 2010 của Sở Xây dựng Khánh Hoà:

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng với những nội dung chính như sau:

I. Tên đồ án: Quy hoạch chung xây dựng khu vực vịnh Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa đến năm 2025.

II. Địa điểm, phạm vi nghiên cứu quy hoạch

1. Địa điểm: Khu vực vịnh Cam Ranh thuộc thị xã Cam Ranh và huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa.

2. Phạm vi nghiên cứu trực tiếp

- Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch thuộc địa giới hành chính của huyện Cam Lâm và thị xã Cam Ranh có tổng diện tích nghiên cứu 33.486 ha và quy mô dân số 162.738 người (số liệu tháng 12/2008); trong đó, bao gồm các xã, phường, thị trấn ven đầm Thủy Triều, vịnh Cam Ranh cụ thể như sau: thị trấn Cam Đức và 4 xã thuộc huyện Cam Lâm (tổng diện tích tự nhiên 12.606 ha, dân số 52.520 người) và 9 phường, 3 xã thuộc thị xã Cam Ranh (tổng diện tích tự nhiên 20.880 ha, dân số 110.218 người).

- Khu vực quy hoạch được giới hạn như sau:

+ Phía Bắc: giáp thành phố Nha Trang và huyện Diên Khánh;

+ Phía Nam: giáp tỉnh Ninh Thuận;

+ Phía Đông: giáp biển Đông;

+ Phía Tây: giáp huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh.

III. Tính chất và chức năng khu vực lập quy hoạch

- Là khu vực động lực phát triển phía Nam của tỉnh Khánh Hoà.

- Là trung tâm chính trị kinh tế - xã hội, khoa học - kỹ thuật của thị xã Cam Ranh và huyện Cam Lâm tỉnh Khánh Hoà.

- Là trung tâm du lịch, công nghiệp, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản phía Nam tỉnh Khánh Hoà.

- Là đầu mối giao thông quốc tế vùng và khu vực.

- Là khu vực có vị trí đặc biệt về an ninh quốc phòng.

IV. Mục tiêu

1. Mục tiêu lập quy hoạch

- Cụ thể hóa Quyết định số 101/2003/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án quy hoạch tổng thể phát triển khu vực vịnh Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa đến năm 2010.

- Làm cơ sở cho việc lập quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu chức năng, các dự án đầu tư xây dựng để quản lý và triển khai xây dựng trong quá trình thực hiện theo quy hoạch được duyệt.

2. Mục tiêu phát triển khu vực vịnh Cam Ranh

- Phát triển thành khu đô thị thương mại, dịch vụ, công nghiệp, đầu mối giao thông của khu vực và quốc tế;

- Phát triển thành trung tâm du lịch biển, khu nghỉ mát quốc gia, quốc tế...

V. Nội dung đồ án quy hoạch chung khu vực vịnh Cam Ranh

1. Dự báo quy mô dân số

Dự báo tính dân số khu vực vịnh cho các giai đoạn như sau:

- Giai đoạn 2008 - 2015: tỷ lệ tăng dân số 2,1%; dân số dự kiến đến năm 2015 khoảng 185.000 người, trong đó, dân số đô thị 133.000 người (tỷ lệ tăng dân số của đô thị 1,35%).

- Giai đoạn 2015 - 2025: tỷ lệ tăng dân số 2,1%; dân số dự kiến đến năm 2025 khoảng 227.000 người; trong đó, dân số đô thị 179.000 người (tỷ lệ tăng dân số của đô thị 3,0%).

2. Dự báo quy mô đất xây dựng đô thị

Dự kiến các chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng đô thị tính cho quy hoạch đợt đầu năm 2015 (theo tiêu chuẩn đợt đầu từ 5-10 năm) và dài hạn đến năm 2025 sẽ tăng do đặc thù của cả vùng, nên dự kiến chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng đô thị như sau:

- Năm 2015: diện tích đất xây dựng đô thị là 1.785 ha, bình quân 134,2 m2/người. Trong đó, đất dân dụng 962,2 ha, bình quân 72,3 m2/người.

- Đến năm 2025: diện tích đất xây dựng đô thị là 3.518,5 ha; bình quân 196,6 m2/người. Trong đó, đất dân dụng 1.340 ha; bình quân 74,9 m2/người.

3. Phân vùng chức năng không gian

a) Khu vực dân cư đô thị:

Khu vực đô thị phát triển dọc Quốc lộ 1A (QL 1A), tập trung chủ yếu ở thị xã Cam Ranh và trung tâm thị trấn mới Cam Đức. Cấu trúc đô thị phát triển dựa trên hệ thống giao thông ô bàn cờ, mặt cắt đường hẹp kết nối với các thôn xóm liền kề. Khu vực này tập trung nhiều hoạt động thương mại, dịch vụ buôn bán nhỏ; nhà ở bám áp sát QL 1A; hình thức kiến trúc nhà chủ yếu loại hình nhà lô phố, nhà vườn.

b) Công trình công cộng:

Hệ thống công trình công cộng tập trung chủ yếu ở thị xã Cam Ranh với chức năng rất đa dạng gồm: các trụ sở cơ quan, công trình văn hoá, chợ, bến xe... Ngoại trừ khu trung tâm hành chính thị xã Cam Ranh được thiết kế và xây dựng đồng bộ, các khu vực khác trong đô thị kiến trúc tự do không theo quy luật.                

c) Khu vực dân cư (truyền thống):

Tập trung ở khu vực ven đầm Thuỷ Triều (thuộc xã Cam Hải Đông) và khu vực ven chân núi (thuộc các xã: Cam Tân, Cam Hiệp Bắc, Cam Hiệp Nam, Cam An Bắc, Cam An Nam và Cam Phước Tây). Đối với khu vực dân cư này vẫn giữ không gian kiến trúc truyền thống, đây là một thế mạnh rất lớn để vịnh Cam Ranh có thể phát triển và giữ gìn bản sắc văn hoá.

d) Các tuyến phố và không gian công cộng:

Hiện nay, kiến trúc cảnh quan tại các tuyến phố trong khu vực thiết kế khá đơn điệu, chưa tạo được tính hấp dẫn cũng như thẩm mỹ của một đô thị hiện đại, một đô thị ven biển.

e) Khu vực ven đầm Thủy Triều:

Đầm Thuỷ Triều là vùng nước lặng có cảnh quan đẹp thuận tiện cho việc phát triển du lịch sinh thái đầm - vịnh. Không gian kiến trúc ven đầm Thủy Triều mang tính chất truyền thống, bản sắc; do vậy, cần có sự kiểm soát sự phát triển, tránh hiện tượng lấn chiếm bề mặt đầm, đồng thời bảo vệ môi trường cho khu vực đầm vịnh.

4. Định hướng phát triển không gian

4.1. Hướng phát triển đô thị:

Dựa vào tình hình hiện trạng, hướng phát triển của đô thị và động lực cần thiết đáp ứng các nhu cầu hoạt động của đô thị mới, xác định các trục giao thông quan trọng về đối ngoại, giao thông khu vực và giao thông nội bộ. Không gian cảnh quan đô thị được tổ chức trên cơ sở các không gian chính.

Các khu cây xanh tập trung khác gồm: trục cây xanh từ khu trung tâm ra đầm Thuỷ Triều, cây xanh dọc 2 bên mương dẫn nước vào công viên và từ công viên ra đầm Thuỷ Triều. Các khu cây xanh trong các ô nhà ở, trong khu nhà chung cư, nhà vườn v.v…

Cơ cấu phát triển xây dựng đô thị gồm: khu trung tâm đô thị, các khu ở, khu công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (TTCN), khu dịch vụ du lịch, khu công viên cây xanh cảnh quan, hệ thống giao thông đối ngoại, hệ thống đầu mối hạ tầng kỹ thuật.

Phát triển khu vực phía Đông khu dân cư Cam Đức hiện nay để nối liền không gian đô thị về phía đầm Thuỷ Triều.

Phát triển về phía Bắc đến hết ranh giới thị trấn (theo vùng dân cư của Cam Đức lên) nối ra đầm Thuỷ Triều. Tạo không gian đô thị bám theo các trục giao thông chính.

Đất ven đầm Thủy Triều tạo không gian cảnh quan cây xanh (theo định hướng quy hoạch xây dựng công viên rừng ngập mặn).

Vùng đất phía Tây (ngoài vùng xây dựng đô thị) xác định là vùng sản xuất nông nghiệp trồng cây ăn quả và cây màu.

Tập trung phát triển về khu vực Cam Đức (phần phía Đông), hình thành khu đô thị liền kề khu dân cư tập trung hiện có, khu vực phía Bắc và phía Tây tập trung các khu dân cư. Đất phát triển mở rộng thực hiện theo từng giai đoạn. Hình thành đô thị với chức năng du lịch - dịch vụ, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và thương mại; khu ở kết hợp các khu trung tâm hành chính, văn hoá, y tế.

Tổ chức cơ cấu trên cơ sở trung tâm tại khu vực xã Cam Hải Tây và có trục nối từ trung tâm đầm Thuỷ Triều (theo hướng Đông Tây) và tạo trục vành đai theo đầm.

4.2. Hệ thống các trung tâm:

- Trung tâm hành chính, cơ quan:

Đất trung tâm hành chính bao gồm các cơ quan tập trung ở trung tâm, bên cạnh trục giao thông chính Bắc Nam và 2 bên đường trục trung tâm Đông Tây (thuộc khu trung tâm thị xã Cam Ranh).

Các cơ quan hành chính nhà nước nên được bố trí gộp vào nhà liên cơ quan; các cơ quan, đơn vị sự nghiệp và đơn vị văn phòng (công trình công cộng) cần được bố trí liền kề với cơ quan quản lý nhà nước, tạo thành khu vực tập trung để tạo bộ mặt kiến trúc cảnh quan, đồng thời thuận tiện cho việc liên hệ công tác, giao dịch.

- Trung tâm thương mại:   

Bao gồm các công trình: chợ đầu mối, chợ khu vực, siêu thị, các công trình thương mại dịch vụ, thương mại phục vụ du lịch… Các công trình được bố trí dọc theo trục giao thông chính Bắc Nam có kết hợp tầng trệt của các khối nhà chung cư làm dịch vụ thương mại phục vụ dân cư. Chợ đầu mối bố trí bên trục giao thông chính nối thị xã và thị trấn, gắn kết với khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh.

Chợ khu vực được bố trí ở trung tâm các khu ở, đây là chợ phục vụ sinh hoạt hàng ngày của người dân nên bố trí đảm bảo dân cư đi lại thuận tiện và đảm bảo bán kính hoạt động theo tiêu chuẩn.

- Trung tâm y tế:  

Các công trình y tế của thị xã, thị trấn bao gồm: bệnh viện đa khoa, nhà hộ sinh, các trạm y tế (đơn vị ở).

Với cơ cấu mới của thị xã, thị trấn, các công trình y tế cần được tổ chức lại cho phù hợp với khu dân cư.

Bệnh viện của huyện, thị xã là bệnh viện đa khoa (là công trình trung tâm y tế) được bố trí trung tâm và bên cạnh đất trung tâm hành chính. Quy mô công trình 70 đến 100 giường. Các trạm y tế bố trí bên công trình trung tâm các nhóm nhà ở.

- Trung tâm các khu ở:   

Xây dựng trung tâm cho các khu ở, cần dành quỹ đất để xây dựng trụ sở khu ở, xây dựng trường mẫu giáo, trường tiểu học, trung học cơ sở, trạm y tế, chợ khu vực v.v… Tương lai là đơn vị phường trong đô thị.

- Giáo dục:

Kết hợp các công trình giáo dục hiện có để nâng cấp, cải tạo mở rộng đảm bảo đủ tiêu chuẩn diện tích theo quy định, đồng thời xác định xây dựng các trường mới để đáp ứng nhu cầu phát triển của đô thị theo từng giai đoạn, bảo đảm bán kính phục vụ học tập theo từng lứa tuổi trong khu ở.

Công viên cây xanh trung tâm nằm giới hạn giữa 4 trục giao thông, trong công viên có công trình văn hoá, thể dục thể thao. Công viên có hồ tạo cảnh và suối thoát nước chính của đô thị. Công viên xây dựng tận dụng quỹ đất thấp, nơi tập trung nước của khu vực vừa xây dựng hồ tạo cảnh quan vừa là hồ điều hoà tạo môi trường thoáng mát cho đô thị.

- Khu công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, kho tàng:

Khu công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và kho tàng chủ yếu tập trung ở phía Tây tách biệt với khu dân cư đô thị, tuy nhiên thuận lợi về giao thông vận chuyển hàng hóa và đi lại của công nhân. Có quỹ đất để có thể phát triển mở rộng trong tương lai, hạn chế ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Định hướng phát triển các ngành nghề thủ công - mỹ nghệ, chế biến các mặt hàng nông sản thực phẩm, … phục vụ du lịch, tiêu dùng và xuất khẩu.

5. Quy hoạch sử dụng đất xây dựng đô thị khu vực vịnh Cam Ranh

a) Bảng tổng hợp cân bằng đất xây dựng đô thị thị xã Cam Ranh và huyện Cam Lâm (trong ranh giới quy hoạch)

TT

Hạng mục

Quy hoạch

Đến năm 2015

Đến năm 2025

Ha

%

m2/ng

Ha

%

m2/ng

 

Tổng diện tích đất tự nhiên toàn khu vực vịnh

31.558,82

   100

 

 31.558,82

   100

 

 

Tổng diện tích đất tự nhiên đô thị

16.375,34

  51,9

 

 16.375,34

  51,9

 

 

- Đất xây dựng đô thị

  1.785,01

  10,9

 

   3.518,51

  21,5

 

 

- Đất khác

14.590,33

89,1

 

12.856,83

78,5

 

 

Tổng diện tích đất tự nhiên nông thôn

15.159,67

  48,0

 

 15.159,67

  48,0

 

I

Thành thị

16.375,34

 

 

16.375,34

 

 

A

Đất xây dựng đô thị

1.785,01

100,0

134,2

3.518,51

100,0

196,6

1

Đất dân dụng

962,20

53,9

72,3

1.340,00

38,1

74,9

-

Đất các đơn vị ở

587,50

32,9

44,2

738,00

21,0

41,2

-

Đất CTCC đô thị

61,90

3,5

4,7

82,90

2,4

4,6

-

Đất cây xanh, TDTT

60,10

3,4

4,5

161,10

4,6

9,0

-

Đất giao thông đô thị

252,70

14,2

19,0

358,00

10,2

20,0

2

Đất ngoài dân dụng

822,81

46,1

61,9

2.178,51

61,9

121,7

-

Cơ quan, trường chuyên nghiệp

       66,50

    3,7

      5,0

      116,35

    3,3

      6,5

-

Đất CN, TTCN, kho tàng

     449,10

  25,2

    33,8

   1.684,00

  47,9

    94,1

-

Đất cây xanh cách ly

26,60

1,5

2,0

60,45

1,7

3,4

-

Giao thông đối ngoại

249,90

14,0

18,8

287,00

8,2

16,0

-

Đất di tích lịch sử văn hoá

       30,71

    1,7

      2,3

        30,71

    0,9

      1,7

B

Đất khác

14.590,33

 

 

12.856,83

 

 

-

Thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật, cây xanh

     219,38

 

 

      241,32

 

 

-

An ninh quốc phòng

9.276,66

 

 

9.276,66

 

 

-

Đất nông nghiệp

4.313,88

 

 

2.611,13

 

 

-

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

  35,05

 

 

        35,05

 

 

-

Đất chưa sử dụng

745,36

 

 

692,67

 

 

II

Nông thôn

15.159,67

100,0

 

15.159,67

100,0

 

A

Đất xây dựng cơ sở kinh tế kỹ thuật tạo thị ở ngoại thị

     534,20

    3,5

 

      550,60

    3,6

 

B

Đất khu dân cư nông thôn

     225,20

    1,5

 

      248,00

    1,6

 

C

Đất khác

14.400,27

95,0

 

14.361,07

94,7

 

b) Bảng tổng hợp cân bằng đất xây dựng của từng đơn vị hành chính (thị xã Cam Ranh, huyện Cam Lâm) như sau:

b.1.)  Thị xã Cam Ranh (trong ranh giới quy hoạch)

TT

Hạng mục

Quy hoạch

Đến năm 2015

Đến năm 2025

Ha

%

m2/ng

Ha

%

m2/ng

 

Tổng diện tích đất tự nhiên thị xã trong ranh giới quy hoạch

32.501,39

100,0

 

32.501,39

100,0

 

 

Tổng diện tích đất tự nhiên đô thị

14.741,95

45,4

 

14.741,95

45,4

 

 

 - Đất xây dựng đô thị

1.625,24

11,0

 

2.374,84

16,1

 

 

 - Đất khác

13.116,71

89,0

 

12.367,11

83,9

 

 

Tổng diện tích đất tự nhiên nông thôn

17.759,44

54,6

 

17.759,44

54,6

 

I

Nội thị

14.741,95

 

 

14.741,95

 

 

A

Đất xây dựng đô thị

1.625,24

100,0

127,0

2.374,84

100,0

129,1

1

Đất dân dụng

921,60

56,7

72,0

1.361,60

57,3

74,0

 -

Đất các đơn vị ở

563,20

34,7

44,0

736,00

31,0

40,0

 -

Đất CTCC đô thị

64,00

3,9

5,0

92,00

3,9

5,0

 -

Đất cây xanh, TDTT

51,20

3,2

4,0

165,60

7,0

9,0

 -

Đất giao thông đô thị

243,20

15,0

19,0

368,00

15,5

20,0

2

Đất ngoài dân dụng

703,64

43,3

55,0

1.013,24

42,7

55,1

 -

Cơ quan, trường chuyên nghiệp

64,00

3,9

5,0

119,60

5,0

6,5

 -

Đất CN, TTCN, kho tàng

333,00

20,5

26,0

473,00

19,9

25,7

 -

Đất cây xanh cách ly

25,60

1,6

2,0

64,40

2,7

3,5

 -

Giao thông đối ngoại

256,00

15,8

20,0

331,20

13,9

18,0

 -

Đất di tích lịch sử văn hoá

25,04

1,5

2,0

25,04

1,1

1,4

B

Đất khác

13.116,71

 

 

12.367,11

 

 

 -

Thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật, cây xanh

187,84

 

 

206,62

 

 

 -

An ninh quốc phòng

9.276,50

 

 

9.276,50

 

 

 -

Đất nông nghiệp

2.994,81

 

 

2.526,43

 

 

 -

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

27,04

 

 

27,04

 

 

 -

Đất chưa sử dụng

630,52

 

 

330,52

 

 

II

Ngoại thị

17.759,44

100,0

 

17.759,44

100,0

 

A

Đất xây dựng cơ sở kinh tế kỹ thuật tạo thị ở ngoại thị

615,00

3,5

 

705,00

4,0

 

B

Đất khu dân cư nông thôn

172,20

1,0

 

197,40

1,1

 

C

Đất khác

16.972,24

95,6

 

16.857,04

94,9

 

b.2.) Huyện Cam Lâm (trong ranh giới quy hoạch)

TT

Hạng mục

Quy hoạch

2015

2025

Ha

%

m2/ng

Ha

%

m2/ng

 

Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện trong ranh giới quy hoạch

  12.605,98

   100

 

 12.605,98

   100

 

 

Tổng diện tích đất tự nhiên đô thị

   1.633,39

   13,0

 

   1.633,39

  13,0

 

 

 - Đất xây dựng đô thị

      237,97

   14,6

 

      476,47

   29,2

 

 

 - Đất khác

 1.395,42

 85,4

 

  1.156,92

   70,8

 

 

Tổng diện tích đất tự nhiên nông thôn

  10.948,78

   86,9

 

 10.948,78

 86,9

 

I

Nội thị

1.633,39

 

 

 1.633,39

 

 

A

Đất xây dựng đô thị

  237,97

100,0

 103,5

    476,47

 100,0

 108,3

1

Đất dân dụng

   170,20

  71,5

   74,0

     341,00

   71,6

   77,5

 -

Đất các đơn vị ở

    103,50

  43,5

   45,0

     198,00

   41,6

   45,0

 -

Đất CTCC đô thị

        6,90

    2,9

     3,0

       15,40

     3,2

     3,5

 -

Đất cây xanh, TDTT

      16,10

    6,8

     7,0

       39,60

     8,3

     9,0

 -

Đất giao thông đô thị

      43,70

 18,4

   19,0

       88,00

   18,5

   20,0

2

Đất ngoài dân dụng

    67,77

  28,5

   29,5

     135,47

   28,4

   30,8

 -

Cơ quan, trường chuyên nghiệp

        11,50

     4,8

 5,0

        28,60

   6,0

 6,5

 -

Đất CN, TTCN, kho tàng

      16,10

    6,8

     7,0

       44,00

     9,2

  10,0

 -

Đất cây xanh cách ly

        4,60

    1,9

     2,0

       13,20

     2,8

     3,0

 -

Giao thông đối ngoại

      29,90

  12,6

   13,0

       44,00

     9,2

   10,0

 -

Đất di tích lịch sử văn hoá

       5,67

    2,4

     2,5

         5,67

     1,2

     1,3

B

Đất khác

1.395,42

 

 

  1.156,92

 

 

 -

Thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật, cây xanh

        17,69

 

 

        19,46

 

 

 -

An ninh quốc phòng

       0,16

 

 

        0,16

 

 

 -

Đất nông nghiệp

1.369,56

 

 

 1.129,29

 

 

 -

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

       8,01

 

 

        8,01

 

 

 -

Đất chưa sử dụng

 

 

 

 

 

 

II

Ngoại thị

10.948,78

100,0

 

10.948,78

 100,0

 

A

Đất xây dựng cơ sở kinh tế kỹ thuật tạo thị ở ngoại thị

      378,00

     3,5

 

      390,60

 3,6

 

B

Đất khu dân cư nông thôn

   168,00

    1,5

 

    189,00

     1,7

 

C

Đất khác

 10.402,78

  95,0

 

10.369,18

   94,7

 

6. Giải pháp thiết kế đô thị

6.1. Tổ chức không gian khu vực vịnh Cam Ranh:

- Phát triển khu vực vịnh Cam Ranh trên cơ sở gắn với sự phát triển kinh tế chung của toàn khu vực tỉnh Khánh Hoà, nhằm khai thác tài nguyên sinh thái tự nhiên và sinh thái nhân văn, bằng các phương thức hợp lý để đạt hiệu quả cao về Kinh tế - Xã hội, bền vững môi trường sinh thái.

- Chọn cát, biển, đầm là tác nhân cơ bản để tổ chức không gian quy hoạch và kiến trúc cảnh quan.

- Khai thác có hiệu quả quỹ đất, chỉ san lấp cục bộ, cố gắng giữ lại nét đặc trưng về địa hình và cảnh quan môi trường sinh thái tự nhiên để tạo nét đặc trưng riêng cho khu vực vịnh Cam Ranh.

- Phần đất có giá trị cao dành cho phát triển các tổ hợp du lịch chất lượng cao.

- Quy hoạch các khu du lịch theo giải pháp tổ chức không gian mở, mật độ xây dựng thấp. Các khu du lịch nghỉ mát là những tổ hợp du lịch khép kín.

- Quy hoạch các khu đô thị theo giải pháp tổ chức không gian hiện đại và có xu hướng thân thiện với môi trường.

- Khu đất phía Đông đầm Thủy Triều tiếp giáp biển được tổ chức khai thác có hiệu quả nhất, các khu du lịch đều có không gian tiếp giáp với phía biển. 

- Khu đất phía Tây đầm Thủy Triều (các không gian tiếp giáp trực tiếp với đầm) khai thác du lịch đầm vịnh. Các quỹ đất thuận lợi khác phát triển đô thị, công nghiệp dịch vụ... và bảo tồn các cấu trúc làng truyền thống ven đầm.

- Khu đất ven chân núi phát triển không gian làng xóm và là quỹ đất thuận lợi cho việc phát triển sinh thái nông nghiệp.

6.2. Cơ cấu phát triển khu vực vịnh Cam Ranh:

Bao gồm các khu vực:

a) Khu du lịch: gồm các chức năng chính như sau:

- Khu du lịch sinh thái biển: Tổ chức các khu du lịch - nghỉ mát có quy mô với hình thức là những tổ hợp khách sạn cao tầng, nhà nghỉ biệt thự thấp tầng, các khu vui chơi giải trí, các trung tâm dịch vụ với mật độ xây dựng thấp tại khu vực bán đảo Cam Ranh;

- Khu du lịch sinh thái đầm: Khai thác hệ thống đồi cát, mặt nước tự nhiên của đầm Thủy Triều, hình thành các tổ hợp nhà nghỉ biệt thự, khách sạn, nhà hàng, các khu vui chơi giải trí đặc trưng đầm, trên cát;

- Khu du lịch sinh thái núi: Bố trí tại khu vực núi Cù Hin thuộc xã Cam Hải Đông, mũi Hời thuộc xã Cam Lập. Các loại hình du lịch tại khu vực này chủ yếu là biệt thự nghỉ dưỡng, sân golf, các dịch vụ vui chơi giải trí cao cấp...;

- Khu du lịch vũng Bình Ba: Có vị trí rất thuận lợi để tổ chức du lịch nghỉ dưỡng với các dịch vụ và hệ thống vui chơi giải trí cao cấp.

b) Khu vực dân cư

- Dân cư đô thị hiện trạng: Phát triển tập trung dọc QL 1A và ven vịnh Cam Ranh thuộc các phường Cam Nghĩa, Cam Phúc Bắc, Cam Phúc Nam, Cam Phú, Cam Thuận, Ba Ngòi. Đối với khu vực này, chủ yếu phát triển dưới dạng xen cấy cải tạo, bổ sung thêm các không gian cây xanh, khu dịch vụ công cộng nhằm nâng cao đời sống của dân cư trong khu vực.

- Dân cư khu đô thị mới:

+ Phía Bắc khu vực nghiên cứu: Các dự án tập trung tại thị trấn mới Cam Đức và ven chân núi Cù Hin.

+ Phía Nam khu vực nghiên cứu: Các dự án khu đô thị mới dự kiến bố trí tại dọc trục đường số 2 thuộc các phường Cam Nghĩa, Cam Phúc Bắc, Cam Phúc Nam. Đây là những khu dân mới, có thể phát triển mô hình đô thị hiện đại và gắn kết với cảnh quan đầm vịnh.

c) Dân cư truyền thống

- Khu dân cư dạng nhà vườn sinh thái: Nằm tập trung chủ yếu ven đầm Thuỷ Triều gồm các xã Cam Hoà, Cam Hải Đông, Cam Hải Tây, Cam Thành Bắc và một phần xã Cam Đức. Đây là những khu vực dân cư có cấu trúc làng xóm rất đặc trưng, chủ yếu là nhà vườn trồng cây ăn trái. Khu vực này cần bảo tồn và khai thác các giá trị truyền thống đặc trưng để phục vụ du lịch. Bên cạnh đó, bố trí những quỹ đất còn dư thừa để tái định cư tại chỗ cho các hộ dân phải giải toả khi xây dựng khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh.

- Khu dân cư ở dạng sinh thái nông nghiệp (ven chân núi): Các khu ở này phân bố giải rác nằm tại các xã Cam Tân, Sơn Tân, Cam Hiệp Bắc, Cam Hiệp Nam, Cam An Bắc, Cam An Nam và xã Cam Phước Tây. Đối với khu vực này, chủ yếu nâng cấp cải tạo, không nâng cao mật độ xây dựng để giữ lại vẻ đẹp tự nhiên của khu dân cư sinh thái nông nghiệp. Xây dựng các trung tâm cụm xã tại các Cam Hiệp Nam và xã Cam An Nam trên tuyến đường liên kết thuận tiện với QL1A cũ nhằm nâng cao đời sống của người dân và thuận tiện giao thương từ Tây sang Đông.

d) Khu nhà ở cao cấp

Ngoài khu dân cư truyền thống còn khai thác quỹ đất ven đầm để phát triển khu ở dạng biệt thự cao cấp tiếp cận mặt nước để tăng giá trị sử dụng đất tại khu vực này.

đ) Hệ thống trung tâm

- Trung tâm thị trấn mới Cam Đức: Là trung tâm huyện lỵ của huyện Cam Lâm, bố trí tại phía Bắc khu vực thiết kế gồm xã Cam Đức và một phần xã Cam Thành Bắc. Khu vực này có quỹ đất thuận lợi để phát triển đô thị, có QL1A đi qua và liên hệ thuận lợi với khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh qua cầu Cam Hải. Thị Trấn Cam Đức có tính chất là trung tâm dịch vụ hỗ trợ cho các hoạt động du lịch trên bán đảo Cam Ranh.

- Trung tâm hành chính thị xã Cam Ranh: Là trung tâm hành chính cũ thuộc phường Cam Phú, nằm ở phía Nam khu vực thiết kế, các chức năng đô thị tương đối hoàn chỉnh. Đối với các khu vực chủ yếu cải tạo chỉnh trang và nâng cao tiện ích đô thị.

- Khu trung tâm văn hóa - thể thao - thương mại dự kiến: Bố trí tại phường Cam Nghĩa, có quỹ đất bằng phẳng, thuận lợi xây dựng, có QL 1A chạy qua, liên kết chặt chẽ với cảng hàng không Cam Ranh.

- Các trung tâm dịch vụ hỗn hợp đô thị: Bố trí trên các trục đường chính đô thị, khu vực giao cắt của những tuyến giao thông quan trọng trong khu vực.

- Các trung tâm hành chính, cơ quan ban ngành, trung tâm thể dục thể thao, trung tâm y tế và các trung tâm chuyên ngành khác... được bố trí tập trung tại các khu vực thị trấn mới Cam Đức, trung tâm hành chính dự kiến.

- Các trung tâm dịch vụ khu ở: Quy hoạch các công trình dịch vụ cấp khu ở.

e) Các khu trung tâm khác

- Khu trung tâm văn hóa thương mại, hội thảo hội nghị quốc gia - quốc tế, dịch vụ chung cho toàn khu du lịch: Bố trí trên trục đường chính Đông - Tây nối từ tuyến cao tốc Bắc Nam với trung tâm thị trấn Cam Đức và Khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh, tại vị trí trung tâm của toàn khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh.

- Khu trung tâm văn hoá biển: Bố trí tại điểm kết thúc của trục đường chính Đông - Tây nối từ tuyến cao tốc Bắc Nam với trung tâm thị trấn Cam Đức và Khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh. Tại khu vực này, bố trí quảng trường công cộng kết hợp với các không gian văn hoá, lễ hội, ẩm thực ngoài trời.

- Khu trung tâm dịch vụ du lịch đầm - vịnh: Bố trí đan xen trong các khu du lịch ven đầm Thuỷ Triều. Các khu vực này được tổ chức dưới dạng không gian mở kết hợp với quảng trường cảnh quan, bến thuyền ven đầm tạo hướng tiếp cận hấp dẫn của những tour du lịch bằng thuyền trên mặt đầm Thuỷ Triều.

- Các khu quảng trường, cây xanh cảnh quan và đường dạo: Được tổ chức gắn kết các khu chức năng, khai thác và tôn vinh giá trị cảnh quan tạo không gian sinh động và hài hòa trong khu du lịch Biển và khu du lịch đầm - vịnh.

f) Khu vực phát triển công nghiệp

- Các khu công nghiệp hiện nay tập trung chủ yếu tại thị xã Cam Ranh (khu công nghiệp Bắc Cam Ranh thuộc phường Cam Phúc Nam, khu công nghiệp đóng tàu Vinasin thuộc phường Cam Phúc Nam). Đối với khu vực này, định hướng phát triển không mở rộng. Trong tương lai, tập trung mở rộng và phát triển các khu công nghiệp tại phía Nam khu vưc thiết kế thuộc phường Cam Thịnh Đông.

g) Khu vực cảng hàng không

- Khu vực cảng hàng không nằm tại phía Đông của khu vực bán đảo Cam Ranh, sát biển. Theo định hướng phát triển hàng không Việt Nam, Chiến lược phát triển giao thông vận tải quốc gia, quy hoạch chung thành phố Nha Trang (Sân bay Nha Trang không được nâng cấp cải tạo mà chỉ duy trì hoạt động trên cơ sở hiện có). Sân bay Cam Ranh vừa mới nâng cấp thành sân bay quốc tế, sẽ là điểm thuận lợi cho khách du lịch quốc tế tiếp cận nhanh đến khu du lịch bằng đường hàng không.

h) Khu vực quân sự

- Các khu vực quân sự nằm tại các phường Cam Phúc Bắc, Cam Nghĩa. Đối với khu vực này cần tạo hành lang cách ly đảm bảo an toàn cho các khu vực dân cư hiện hữu.

- Khu vực cảng quân sự đóng trong khu vực vịnh là khu vực đặc biệt, việc xây dựng các công trình xây dựng thuộc Bộ Quốc phòng quản lý.

n) Khu vực phát triển nông nghiệp sinh thái + cây xanh vùng đệm (ngoài vùng xây dựng đô thị)

- Gồm các khu vực ven chân núi nằm về phía Tây khu vực thiết kế chủ yếu tập trung phát triển cây nông lâm nghiệp, khuyến khích xây dựng các cụm dân cư theo mô hình trang trại theo hướng phát triển kinh tế và bảo vệ rừng.

m) Khu vực phát triển cảng biển

Gồm các cảng cá Cam Ranh, cảng Ba Ngòi, cảng cho khu công nghiệp.

7.  Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật

7.1. Quy hoạch giao thông

7.1.1. Giao thông đối ngoại

a) Đường hàng không

Cảng hàng không Cam Ranh được quy hoạch là cảng hàng không quốc tế cấp 4E. Đến năm 2030, các chỉ tiêu tương đương là 37 máy bay, 8 triệu khách/năm và 200.000 tấn hàng hóa/năm.

Nhà ga hàng không mới Cam Ranh có năng lực thông qua giờ cao điểm là 800 khách/h.

b) Đường bộ

Tuyến đường bộ cao tốc Bắc Nam sẽ được xây dựng về phía Tây, song song với tuyến đường sắt cao tốc. Lộ giới dự kiến khoảng 120m.

Tuyến QL1A dự kiến xây dựng tránh về phía Tây, cách khu vực nghiên cứu thiết kế khoảng 3km. Dự kiến QL1A tránh có lộ giới 100m.

Tuyến QL 27B nâng cấp cải tạo thành đường cấp III, lộ giới 20m.

Tỉnh lộ 9: Dự kiến đoạn trong đô thị có mặt cắt ngang rộng 20m. Đoạn ngoài đô thị nâng cấp thành cấp III, lộ giới 26m.

Đại lộ Nguyễn Tất Thành: có quy mô mặt cắt ngang rộng 80-90m.

Đường Bãi Giếng - Bến Phà: nâng cấp cải tạo thành đường cấp III, lộ giới 20m.

Đường Lập Định - Suối Môn: nâng cấp cải tạo thành đường cấp III, mặt đường BTN, cấp kỹ thuật 60km/h, nền đường 12m, mặt đường 7m, lộ giới kể cả hành lang 20m.

Đường Mỹ Ca - Vĩnh Cẩm: dự kiến mặt cắt ngang rộng 36m.

Đường Vĩnh Bình - Cù Hin: tuyến dài 9,9km, mặt cắt ngang đường từ 17,5, 26 đến 36m, tùy thuộc từng đoạn tuyến.

c) Đường sắt

Tuyến đường sắt cao tốc trên cao mới nối thành phố Nha Trang và thành phố Hồ Chí Minh cách tuyến đường sắt thống nhất khoảng 500m về phía Tây.

Tuyến đường sắt Thống Nhất vẫn giữ nguyên hướng tuyến, chỉ cải tạo nền đường, ray, nâng cấp khổ đường lên 1435mm và điện khí hoá toàn tuyến.

Xây dựng tuyến đường sắt chuyên dụng nối từ tuyến đường sắt hiện có (Ga Đồng Lác) đi cảng Ba Ngòi.

Lộ giới tuyến đường sắt thống nhất hiện có sẽ được mở rộng đạt tiêu chuẩn lộ giới an toàn của ngành đường sắt là 16m.

Xây dựng mới ga ở phía cuối đường Nguyễn Công Trứ, chiều dài nền ga khoảng 1.000 - 1.200m, rộng ga 300m.

 Xây dựng 2 nhà ga trên tuyến đường đi cảng Ba Ngòi để làm đầu mối phục vụ vận chuyển hàng hóa từ cảng vào đô thị và đi các khu vực khác.

d) Đường thủy

Cảng Cam Ranh: vẫn giữ nguyên tính chất là cảng quân sự, có 14 cầu tàu sẽ tiếp nhận 20.000DWT và năng lực thông qua là 35 Tr.T/năm.

Cảng Ba Ngòi: Nâng cấp đạt công suất thiết kế 10,2 Tr.T/năm (2020). Cho phép các tàu tải trọng 20.000 - 30.000T cập bến. Cải tạo, hoàn thiện cảng cá Ba Ngòi, có biện pháp bảo vệ môi trường.

Xây dựng các bến thuyền phục vụ du lịch và một số bến thuyền phục vụ dân cư chuyên neo đậu các tàu thuyền cá nhân.

Đường thủy nội địa: Tuân thủ theo quy hoạch hệ thống đường thủy nội địa toàn tỉnh đã được phê duyệt, xây dựng tại khu vực vịnh Cam Ranh các bến tàu thuyền phục vụ du lịch và phục vụ đánh bắt hải sản. Xây dựng các bến neo đậu tàu thuyền tránh bão.

7.1.2. Giao thông trong khu vực Vịnh Cam Ranh

a) Khu vực Bắc bán đảo Cam Ranh

- Đường chính: Các tuyến đường chính đô thị có mặt cắt ngang rộng từ 27-60m.

Tuyến QL1A hiện có: Trở thành tuyến đường chính đô thị, với lộ giới rộng từ 30-56m.

Đại lộ Nguyễn Tất Thành kết nối cảng hàng không quốc tế Cam Ranh và thành phố Nha trang: mặt cắt 80m-90m.

Tuyến đường chính Tây bán đảo có chiều dài 14,4km: lộ giới 30m.

Tuyến đường qua cầu Cam Hải: lộ giới 40m.

Các tuyến đường chính khác có 3 loại mặt cắt ngang đường là 36m và 30m.

- Các tuyến đường liên khu vực, khu vực: có lộ giới 16m - 24m. 

- Các tuyến đường tạo cảnh quan: cụ thể được xác định tùy theo tính chất từng đoạn tuyến, sẽ mở rộng vỉa hè hoặc dải phân cách lên thành 8-10m.

- Các tuyến đường nội bộ: có bề rộng 10-13m, được xây dựng kết hợp với dải cây xanh, sẽ được xác định cụ thể trong các dự án đầu tư. 

- Các tuyến đường đi bộ: được xây dựng tại khu du lịch rộng từ 5-12m tuỳ theo tính chất từng khu sao cho phù hợp cho các dự án.

b) Khu vực thị xã Cam Ranh

Các tuyến đường đô thị Cam Ranh có mặt cắt ngang rộng từ 16-44m.

Các tuyến đường trung tâm đã được đầu tư nâng cấp theo quy hoạch chung, các tuyến đường trong các khu quy hoạch chi tiết đã được triển khai cắm mốc, với mặt cắt ngang đường rộng từ 16-36m.

c) Khu vực thị trấn Cam Đức

Các tuyến đường thị trấn Cam Đức đã được cắm mốc theo quy hoạch chi tiết Cam Hải Tây khu 1 và 2. Mặt cắt ngang đường rộng từ 16-40m,

d) Các tuyến đường giao thông nông thôn

Trên cơ sở các quy hoạch giao thông Quốc gia, quy hoạch giao thông toàn tỉnh, và các tuyến đường giao thông đô thị, sẽ phát triển mạng lưới đường giao thông nông thôn đến các khu vực dân cư nông thôn đảm bảo đủ về số lượng, đạt quy mô và đảm bảo chất lượng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của khu vực. Đảm bảo tất cả các khu dân cư nông thôn trong khu vực có đường đi vào và tỷ lệ đường nhựa hóa đạt 80%.

e) Xác định vị trí quy mô, số lượng các công trình giao thông

Bến xe đối ngoại: Xây dựng 2 bến xe: Bến xe Cam Lộc tại phía Tây Nam nút giao Tỉnh lộ 9 và QL1A, quy mô 2ha. Bến xe Cam Nghĩa dọc QL 1A, quy mô 2ha. Trong tương lai, khi ga đường sắt mới được xây dựng tại cuối đường Cam Nghĩa và đô thị phát triển về phía Tây, xây dựng thêm 1 bến xe nữa ở gần ga, nằm trên tuyến QL1A mới.

Cầu cống: toàn khu vực, ngoài 2 cây cầu hiện có qua đầm Thủy Triều cần xây dựng thêm 3 cây cầu mới, với tải trọng và tĩnh không đảm bảo khai thác du lịch trong đầm Thủy Triều.

Bãi đỗ xe: xây dựng các bãi đỗ xe với diện tích mỗi bãi đỗ khoảng 1ha tại các vị trí bố trí công trình công cộng, dịch vụ, với bán kính đi bộ khoảng 200-300m.Tổng diện tích các bãi đỗ xe trong toàn khu là 20ha.

Ngoài ra, trong các khu vực lập dự án sẽ tổ chức các bãi đỗ xe riêng theo tiêu chuẩn 25m2/1 xe tiêu chuẩn.

f) Phân loại và tổ chức các nút giao thông quan trọng

Xây dựng các nút giao thông khác cốt giữa tuyến đường cao tốc Bắc Nam với các tuyến đường chính đấu nối với đô thị.

Tuyến đường sắt cao tốc được đi trên cao, không giao cắt với các tuyến đường đô thị.

Tại vị trí giao cắt giữa tuyến đường Nam Cù Hin với Đại lộ Nguyễn Tất Thành thiết kế có đảo vòng xoay đường kính 60m, bề rộng đường xe chạy quanh đảo rộng 20m tương đương 4 làn xe.

g) Tổ chức giao thông công cộng

Hệ thống giao thông công cộng của đô thị Cam Ranh sẽ được thiết kế thống nhất và có quan hệ mật thiết với trung tâm thành phố Nha Trang. Do vậy, các thành phần cơ bản của hệ thống giao thông công cộng là:

Hệ thống xe buýt trung chuyển.

Hệ thống hỗ trợ với các loại xe nhỏ như taxi, xe máy....

h) Quy hoạch xây dựng đợt đầu các công trình chủ yếu, chương trình hoá các mục tiêu cải tạo và xây dựng đô thị

Quy hoạch xây dựng giao thông đợt đầu được xác định phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đợt đầu. Ngoài ra, còn phải đầu tư xây dựng hệ thống giao thông đợt đầu để tạo lực hút đầu tư. 

Dự kiến các công trình giao thông xây dựng đợt đầu bao gồm:

Xây dựng cầu Long Hồ.

Xây dựng các tuyến đường nhánh khu vực Bắc Bán đảo Cam Ranh

Xây dựng các tuyến đường trung tâm thị xã Cam Ranh

Xây dựng các tuyến đường trung tâm thị trấn Cam Đức

Xây dựng tuyến đường Mỹ Ca - Vĩnh Cẩm (đường ra ga Cam Ranh mới)

Xây dựng bến xe đối ngoại mới

Nâng cấp xây dựng Cảng Ba Ngòi

Xây dựng tuyến đường sắt ra cảng Ba Ngòi.

7.2. Chuẩn bị kỹ thuật

a) San nền

Căn cứ mực nước thủy triều, mực nước ngập tại chổ và nền xây dựng hiện trạng, chọn cao độ xây dựng các khu vực vịnh Cam Ranh như sau:

Đối với khu công nghiệp: Cao độ xây dựng khống chế ≥ +3, 0m.

Đối với khu dân dụng:

- Các khu vực bị ảnh hưởng của triều không tính đến khả năng sóng khi có bão chọn cao độ xây dựng khống chế ≥ +2,85m.          

- Các khu vực dự kiến phát triển có nền lớn hơn +2,85 m thì san gạt cục bộ tạo độ dốc thuận tiện cho việc thoát nước mặt và phải có giải pháp hợp lý để gắn kết hài hòa với các khu vực dự kiến phát triển phải tôn nền cạnh đó.

- Các khu dân cư khi có điều kiện nên tôn nền những công trình đang thấp tới cao độ xây dựng khống chế +2,85m.

b) Thoát nước mưa

- Các khu vực dân cư hiện trạng sử dụng thoát nước chung, về cuối miệng xả dùng cống bao tách dần thoát nước thải và nước mưa để đưa về Trạm xử lý nước thải để xử lý. Khu vực xây mới xây dựng hệ thống thoát nước riêng.

- Hướng thoát nước chính: ra lưu vực suối Bà Triệu, suối Cạn, suối Tà Dục, suối Rùa, sau đó ra Vịnh Cam Ranh, một phần nằm sát bờ biển thoát trực tiếp ra biển.

c) Các giải pháp kỹ thuật khác

- Kè chắn các khu vực xây dựng ven biển, sông hồ hiện trạng và xây mới đảm bảo mỹ quan, cảnh quan đô thị.

- Xây tường chắn tại các khu vực có nguy cơ sạt lở.

- Nạo vét thông dòng chảy các sông ra bờ biển để chống lũ.

- Cần tăng cường trồng cây, trồng rừng ngập mặn dọc bờ biển để chống sóng và mực nước biển dâng

7.3. Quy hoạch cấp nước

a) Tiêu chuẩn

- Giai đoạn đến năm 2015:

+ Nội thị: 120 lít/ngày-đêm cho 85% dân nội thị.

+ Ngoại thị: 80 lít/ngày-đêm cho 75% dân ngoại thị.

+ Thị xã Cam Ranh, huyện Cam Lâm: 80 lít/ngày-đêm cho 75% dân nội thị.

- Giai đoạn đến năm 2025:

+ Nội thị: 150 lít/ngày-đêm cho 99% dân nội thị.

+ Ngoại thị: 100 lít/ngày-đêm cho 90% dân ngoại thị.

+ Thị xã Cam Ranh, huyện Cam Lâm: 100 lít/ngày-đêm cho 90% dân nội thị.

b) Nguồn nước

- Giai đoạn đến năm 2015: Với nhu cầu tính toán 52.000m3/ngày-đêm, tiếp tục sử dụng nguồn nước hồ Tà Rục và hồ Cam Ranh Thượng.

- Giai đoạn đến năm 2025: Với nhu cầu tính toán 84.000m3/ngày-đêm, hai nguồn nước hồ Tà Rục và Cam Ranh Thượng không đủ đáp ứng. Dự kiến sử dụng nguồn nước hồ suối Dầu thuộc huyện Diên Khánh.

c) Công trình đầu mối

- Giai đoạn đến năm 2015: Với nhu cầu tính toán 52.000m3/ngày-đêm, tiếp tục sử dụng và nâng công suất nhà máy nước Cam Phước Tây từ 6.000m3/ngày-đêm lên thành 30.000m3/ngày-đêm. Tiếp tục sử dụng và nâng công suất nhà máy nước Cam Tấn từ 12.000m3/ngày-đêm lên thành 24.000m3/ngày-đêm để đáp ứng cho giai đoạn đợt đầu.

Tiếp tục sử dụng trạm bơm tăng áp công suất 6.500m3/ngày-đêm cấp cho khu du lịch Bãi Dài.

Nâng công suất trạm bơm tăng áp ga Đồng Lác từ 6.000m3/ngày-đêm lên thành 30.000m3/ngày-đêm cho phù hợp với công suất nhà máy nước.

- Giai đoạn đến năm 2025: Với nhu cầu tính toán 84.000m3/ngày-đêm, cần bổ sung 30.000m3/ngày-đêm từ nguồn nước suối Dầu.

Tiếp tục sử dụng và nâng công suất trạm bơm tăng áp từ 6.500m3/ngày-đêm lên thành 16.000m3/ngày-đêm cấp cho khu du lịch Bãi Dài.

d) Quy hoạch xây dựng đợt đầu

- Nâng cấp nhà máy nước Cam Phước Tây lên thành 30.000m3/ngày-đêm và nhà máy nước Cam Tân lên thành 24.000m3/ngày-đêm.

- Nâng cấp trạm bơm tăng áp ga Đồng Lác lên thành 30.000m3/ngày-đêm.

- Lắp đặt các tuyến ống trong các khu vực dự kiến xây dựng đợt đầu.

7.4. Cấp điện

a) Chỉ tiêu cấp điện: Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt cho đô thị loại III, IV đợt đầu: 200-300w/ngày, dài hạn: 330-500w/ngày; cho công cộng, dịch vụ: 80-250kw/ha; cấp điện công nghiệp: 150-300kw/ha.

b) Nguồn điện: Cấp điện cho khu vực Vịnh Cam Ranh là lưới điện quốc gia khu vực miền Trung qua các công trình đầu mối: Trạm 220/110kV Cam Ranh xây mới đợt đầu lắp máy 250MVA, đến năm 2025 công suất là 2x250MVA. Ngoài ra khu vực còn được hỗ trợ công suất từ trạm 220kV Tuy Hòa.

- Khu vực Vịnh Cam Ranh được cấp điện trực tiếp bằng lưới điện 110kV. Xây mới các trạm 110kV Bắc Cam Ranh, trạm 110kV Bãi Dài, trạm 110kV Vịnh Cam Ranh, trạm 110kV Ba Ngòi, trạm 110kV Nam Cam Ranh, trạm 110kV KCN Nam Cam Ranh và mở rộng trạm 110kV Cam Ranh hiện tại. Công suất các trạm sẽ được chính xác hóa khi đi vào dự án cụ thể.

c) Lưới cao thế 500kV và 220kV: Tuyến 500kV Nha Trang - Tháp Chàm đi qua khu vực kiến nghị đi trên vùng địa hình không thuận lợi xây dựng công trình. Các tuyến 220kV và 110kV xây mới theo hướng tuyến được quy hoạch, tạo thành hành lang cách ly vận hành phù hợp. Cải tạo cục bộ một số đoạn đường dây 110kV hiện có để dành cho đất xây dựng.

d) Lưới trung thế: Khu du lịch Bãi Dài, khu cây xanh công viên ven biển, trung tâm đô thị sử dụng toàn bộ hệ thống cáp ngầm XLPE chống thấm dọc. Các khu công nghiệp, vùng ven đô, ngoại đô có thể sử dụng mạng điện trung thế đi nổi với dây dẫn XLPE bọc cách điện đặt trên cột bê tông ly tâm.

- Giai đoạn đợt đầu: Mở rộng và nâng công suất trạm 110kV Cam Ranh thành 2x25MVA; xây mới trạm 110kV Bãi Dài công suất 1x25MVA; xây mới trạm 110kV Vịnh Cam Ranh công suất 1x16MVA; xây mới trạm 110kV Nam Cam Ranh công suất 2x25MVA. Chuẩn bị hành lang tuyến và quỹ đất công trình đầu mối cấp điện cho giai đoạn dài hạn xây dựng.

đ) Lưới điện chiếu sáng: Mục tiêu 100% đường đô thị, 70% đường chính ngoại thị được chiếu sáng hợp tiêu chuẩn và tiết kiệm năng lượng. Hình thức ánh sáng phù hợp với cảnh quan chung, taọ được bản sắc riêng cho đô thị. Nhấn mạnh các vị trí quan trọng bao gồm khu thương mại, khu trung tâm, điểm nhấn công trình, cửa ngõ đô thị, điểm nhìn chính.

7.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường

a) Tiêu chuẩn thoát nước

Nước thải sinh hoạt đô thị: Theo tiêu chuẩn cấp nước TCXDVN 33: 2006. Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt lấy bằng 70-80% tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt.

Nước thải công nghiệp: Tiêu chuẩn thoát nước công nghiệp 20-40  m3/ha/ngày (bằng 90% tiêu chuẩn cấp nước) và tính trên quy mô 70% diện tích đất công nghiệp.

b) Chất lượng nước thải

Nước thải sinh hoạt: Chất lượng nước thải sinh hoạt sau khi xử lý phải đạt các tiêu chuẩn Việt Nam có hiệu lực:

+ TCVN 5942-1995 “Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt”. 

+ TCXD 188-1996 “Nước thải đô thị - Tiêu chuẩn thải”.

+ TCVN 7222-2002 “Yêu cầu chung về môi trường, các trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung”.

Nước thải công nghiệp: Chất lượng nước thải công nghiệp sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn: TCVN 5945-2005 “Chất lượng nước - Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải”.

c) Định hướng thoát nước thải đô thị

- Thị xã Cam Ranh, khu vực nội thị tuân thủ theo quy hoạch chung được lập năm 1999. Các khu vực khác sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn nước bẩn được thu về trạm xử lý tập trung để làm sạch. Hệ thống thoát nước bẩn riêng hoàn toàn, với các trạm xử lý như sau: Trạm xử lý sinh hoạt (SH2): công suất 10.000 m3/ngày-đêm, diện tích 2,0ha, đặt tại khu vực cây xanh thuộc phường Cam Phúc Bắc. Trạm SH1: công suất 16.500 m3/ngày-đêm, diện tích 3,0 ha, đặt tại phường Ba Ngòi.

- Đô thị Bắc bán đảo Cam Ranh, tuân thủ theo quy hoạch Quy hoạch chung Khu du lịch Cam Ranh lập năm 2003. Cụ thể như sau: Hệ thống thoát nước bẩn riêng hoàn toàn, với các trạm xử lý như sau: Trạm SH5: công suất 2.500 m3/ngày-đêm, diện tích 1,0 ha, đặt tại thôn 2 xã Cam Hải Đông. Trạm SH3: công suất 5.500 m3/ngày-đêm, diện tích 1,5ha, đặt tại phía Nam khu vực nghiên cứu.

- Thị trấn Cam Đức - Cam Hải Tây - khu đô thị Vĩnh Bình - Cù Hin  tuân thủ theo quy hoạch khu đô thị Vĩnh Bình - Cù Hin, ngoài ra nghiên cứu bổ sung thêm khu vực thị trấn Cam Đức. Cụ thể như sau: Hệ thống thoát nước bẩn riêng hoàn toàn, với các trạm xử lý như sau: Trạm SH6: công suất 5.000 m3/ngày-đêm, diện tích 1,0ha, đặt  tại xã Cam Hải Tây. Trạm SH4: công suất 4.500 m3/ngày-đêm, diện tích 1,0ha, đặt  tại xã Cam Thành Bắc.

- Các thị tứ, các cụm dân cư nông thôn xây dựng hệ thống cống chung.

b) Định hướng thoát nước thải công nghiệp:

- Khu công nghiệp Nam Cam Ranh (xã Cam Thịnh Đông): Hệ thống thoát nước bẩn riêng hoàn toàn, với các trạm xử lý như sau: Trạm xử lý nước công nghiệp (CN1): công suất 20.000 m3/ngày-đêm, diện tích 4,0 ha, đặt tại xã Cam Thịnh Đông.

- Công nghiệp phân tán và các làng nghề: xử lý nước thải sơ bộ trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị.

c) Thu gom và xử lý chất thải rắn (CTR)

- Thu gom và phân loại CTR sinh hoạt tại nguồn thải, sau đó đưa về các khu xử lý CTR tập trung. Cụ thể như sau:

+ Khu vực huyện Cam Lâm sử dụng khu xử lý CTR tại xã Suối Tân – huyện Cam Lâm (quy mô 20 ha);

+ Thị xã Cam Ranh sử dụng khu xử lý CTR tại khu vực phía Nam xã Cam Thịnh Đông, với diện tích 30 ha di chuyển về phía nam xã Cam Thịnh Đông (cách bãi rác xử lý cũ khoảng 5,5km);

+ Bãi chôn lấp CTR: Quy mô 4,5 ha tại khu vực Dốc Sạn - Cam Thịnh Đông ngừng hoạt động.

- CTR y tế được thu gom và xử lý riêng tại các lò đốt rác y tế dự kiến đặt tại bệnh viện tuyến thị xã và huyện. CTR công nghiệp được thu gom, phân loại và xử lý sơ bộ trước khi đưa đến bãi chôn lấp.

d) Nghĩa trang

Tiêu chuẩn đất nghĩa trang: 0,06 ha/1000 dân.         

Các đô thị có nghĩa trang riêng, được quy hoạch đảm bảo các yêu cầu về môi trường. Xây dựng lò hoả táng tại các nghĩa trang để tiết kiệm đất chôn cất. Quy hoạch cụ thể tuân thủ quy hoạch hệ thống nghĩa trang toàn tỉnh đã được phê duyệt.

Quy hoạch và xây dựng nghĩa trang cấp huyện, cụ thể như sau:

- Huyện Cam Lâm sử dụng nghĩa trang quy hoạch tại xã Suối Tân quy mô 30 ha.

- Thị xã Cam Ranh sử dụng nghĩa trang quy hoạch tại xã Nam Cam Thịnh Đông quy mô 25 ha di chuyển về phía nam xã Cam Thịnh Đông (cách nghĩa trang cũ khoảng 5km).

- Nghĩa trang Dốc Sạn - Cam Thịnh Đông đóng cửa ngừng chôn mới.

Các khu nghĩa trang rải rác khoanh vùng trồng cây xanh cách ly và hạn chế chôn cất, các nghĩa trang nằm trong khu vực cần giải tỏa sẽ di dời về 2 nghĩa trang cấp huyện.

VI. Những quy định về quản lý quy hoạch xây dựng

1. Đồ án Quy hoạch chung xây dựng khu vực vịnh Cam Ranh, tỉnh Khánh Hoà đến năm 2025 được nghiên cứu trên cơ sở nhiệm vụ thiết kế được phê duyệt tại Quyết định số 432/QĐ-BXD ngày 19 tháng 3 năm 2007 của Bộ Xây dựng, đồ án đủ điều kiện xem xét, phê duyệt.

2. Thực hiện việc quản lý quy hoạch xây dựng khu vực vịnh Cam Ranh, tỉnh Khánh Hoà đến năm 2025 theo Luật Xây dựng, Luật quy hoạch đô thị; các văn bản quy phạm pháp luật, Quy chuẩn xây dựng, Tiêu chuẩn xây dựng liên quan và tuân thủ theo đồ án quy hoạch chung xây dựng khu vực vịnh Cam Ranh được duyệt.

Điều 2. Phân công thực hiện

Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận Tải, Nội vụ, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Công Thương; Ủy ban nhân dân thị xã Cam Ranh, Ủy ban nhân dân huyện Cam Lâm, quản lý khu quy hoạch theo chức năng của ngành, theo quy định hiện hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận Tải, Nội vụ,Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Công Thương, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Cam Ranh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cam Lâm và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

Võ Lâm Phi



Số ký hiệu: 3005/QĐ-UBND
Ngày ban hành: 19/11/2010
Loại văn bản: Quyết định
Lĩnh vực: Kế hoạch - Quy hoạch
Số Công Báo: 50
Năm Công Báo: 2010
Tập tin đính kèm (Văn bản chính và phụ lục):  



"Văn bản pháp luật đăng trên Công báo là văn bản chính thức và có giá trị như bản gốc. Trường hợp có sự khác nhau giữa Công báo in và Công báo điện tử thì sử dụng Công báo in làm căn cứ chính thức"(Điều 87, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, ngày 14/5/2016 của Chính phủ).
Văn bản QPPL
Hình ảnh Khánh Hòa
Văn bản được quan tâm