Liên kết website
Thống kê truy cập
Đang online: 1536
Lượt truy cập: 26566899

Kế hoạch số 1208/KH-UBND ngày 19/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa thực hiện Đề án tăng cường hợp tác quốc tế hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2021-2025.

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH KHÁNH HÒA

image001.gif

Số: 1208/KH-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

image001.gif

Khánh Hòa, ngày 19 tháng 02 năm 2021

KẾ HOẠCH

Thực hiện Đề án tăng cường hợp tác quốc tế hỗ trợ
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2021 - 2025

image001.gif


Thực hiện Quyết định số 2152/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án kéo dài thời gian thực hiện Quyết định số 2214/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Tăng cường hợp tác quốc tế hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số” đến năm 2025; Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án tăng cường hợp tác quốc tế hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025 như sau:

I. Mục đích, yêu cầu

1. Mục đích

- Thu hút tối đa các tiềm năng nguồn lực quốc tế, đặc biệt là nguồn viện trợ không hoàn lại, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi, góp phần thực hiện thành công Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.

- Vận động, thu hút đầu tư quốc tế hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi dựa trên nhu cầu và thực tiễn, tiềm năng và lợi thế của từng địa phương, từng dân tộc, trên nguyên tắc bảo tồn và phát triển các giá trị, bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc, bảo vệ môi trường.

- Vận động hỗ trợ kỹ thuật từ các tổ chức, cá nhân quốc tế hỗ trợ nâng cao năng lực cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; công chức, viên chức thực hiện công tác dân tộc từ cấp tỉnh tới địa phương.

2. Yêu cầu

- Hợp tác quốc tế phải chú trọng hiệu quả, bền vững và đảm bảo công tác quản lý, giữ gìn an ninh, an toàn trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định về quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Đảng và Nhà nước; thực hiện tốt các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế, hợp đồng quốc tế đã ký kết.

- Các nguồn lực tập trung giải quyết các vấn đề cấp thiết trong nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030; tạo điều kiện phát huy tối đa những lợi thế về vị trí địa lý, kinh tế của địa phương; quản lý, sử dụng các nguồn lực đảm bảo đúng mục tiêu, đối tượng và phù hợp với chiến lược các nhà đầu tư, tài trợ.

- Các cơ chế, chính sách mang tính khả thi, đồng bộ, phù hợp với pháp luật và các cam kết quốc tế.

II. Đối tượng và phạm vi hỗ trợ

1. Đối tượng

- Đối tượng thu hút nguồn vốn: Chính phủ các nước, các tổ chức phát triển, các tổ chức quốc tế song phương, đa phương; các tổ chức phi chính phủ (NGO), các cá nhân, doanh nghiệp ở nước ngoài.

- Đối tượng thụ hưởng: Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

2. Phạm vi hỗ trợ: Hỗ trợ tài chính; kỹ thuật; tri thức, kinh nghiệm và chuyển giao khoa học, công nghệ.

3. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2021-2025.

III. Nội dung hợp tác quốc tế

1. Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt của hộ dân tộc thiểu số.

2. Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết.

3. Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị.

4. Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các đơn vị sự nghiệp công của lĩnh vực dân tộc.

5. Đầu tư phát triển giáo dục đào tạo vùng dân tộc thiểu số và miền núi nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là người dân tộc thiểu số.

6. Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch.

7. Chăm sóc sức khỏe Nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em.

8. Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em.

9. Đầu tư phát triển cho nhóm dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù.

10. Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình.

IV. Nguồn vốn thực hiện

1. Vốn viện trợ không hoàn lại và vốn vay ưu đãi từ các Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ và các doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài.

2. Vốn đối ứng: Nguồn ngân sách; cộng đồng, tập thể, cá nhân và của các doanh nghiệp ở trong nước.

V. Tổ chức thực hiện

1. Ban Dân tộc

- Là cơ quan thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, quản lý, triển khai, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Đề án; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Đề án trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết kịp thời.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương cung cấp thông tin tới các đối tác nước ngoài quan tâm đến viện trợ, hỗ trợ vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; khối tư nhân trong và ngoài nước quan tâm đến đầu tư phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ, Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị tỉnh hướng dẫn xây dựng các chương trình, dự án, tổng hợp và tổ chức các hoạt động xúc tiến kêu gọi tài trợ vào vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

- Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban Dân tộc.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về vốn ODA và vốn vay ưu đãi, các khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài vào vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

- Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc và các cơ quan liên quan hướng dẫn xây dựng, thẩm định nội dung, chương trình, dự án và tổ chức xúc tiến tài trợ vào vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định.

- Phối hợp với Ban Dân tộc và các cơ quan liên quan tìm kiếm, huy động vận động các nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi hỗ trợ triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030; phối hợp trong công tác kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch.

3. Sở Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Dân tộc và cơ quan liên quan bố trí nguồn vốn đối ứng, xây dựng cơ chế tài chính và hướng dẫn quản lý, sử dụng các nguồn vốn này.

- Phối hợp với Ban Dân tộc trong công tác kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch.

4. Sở Ngoại vụ

- Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc, Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Dân tộc tìm kiếm, huy động vận động các nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi hỗ trợ triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030.

- Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan trong quá trình tham vấn triển khai các chương trình, dự án đầu tư vào vùng đồng bào dân tộc thiểu số đảm bảo đúng mục tiêu, đối tượng và phù hợp với chiến lược các nhà tài trợ.

5. Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị tỉnh Khánh Hòa

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tìm kiếm, huy động và định hướng các dự án của các tổ chức NGO vào vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; hướng dẫn các đối tác Việt Nam trong quan hệ hợp tác với các NGO và xúc tiến vận động viện trợ đầu tư vào vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

- Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện Đề án; chủ động tổ chức và huy động các nguồn lực trên địa bàn để thực hiện Đề án, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, vận động và tổ chức cho cộng đồng các dân tộc thiểu số tích cực tham gia trực tiếp vào các chương trình phát triển sản xuất, xây dựng và sử dụng các công trình của cộng đồng.

- Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý và cộng đồng tham gia trong suốt quá trình đầu tư và sử dụng sau khi kết thúc dự án.

- Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, đào tạo tay nghề cho đồng bào vùng dân tộc thiểu số nhằm duy trì và phát huy hiệu quả của các dự án đầu tư, hướng tới phát triển bền vững.

Yêu cầu các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương theo chức năng nhiệm vụ được giao cụ thể hóa và triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, đơn vị. Định kỳ hằng năm báo cáo tình hình thực hiện Đề án và các chương trình, dự án tài trợ gửi cơ quan thường trực (Ban Dân tộc tỉnh) trước ngày 30 tháng 10 để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Ủy ban Dân tộc theo quy định./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

Đinh Văn Thiệu







Số ký hiệu: 1208/KH-UBND
Ngày ban hành: 19/02/2021
Loại văn bản: Văn bản khác
Lĩnh vực: Nông - Lâm - T.sản; M.núi
Số Công Báo: 13
Năm Công Báo: 2021
Tập tin đính kèm (Văn bản chính và phụ lục):  



"Văn bản pháp luật đăng trên Công báo là văn bản chính thức và có giá trị như bản gốc. Trường hợp có sự khác nhau giữa Công báo in và Công báo điện tử thì sử dụng Công báo in làm căn cứ chính thức"(Điều 87, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, ngày 14/5/2016 của Chính phủ).
Văn bản QPPL
Hình ảnh Khánh Hòa
Văn bản được quan tâm