Liên kết website
Thống kê truy cập
Đang online: 1116
Lượt truy cập: 23172893

Quyết định số 3833/QĐ-UBND ngày 23/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa phê duyệt kết quả Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá nước sạch nông thôn tỉnh Khánh Hòa năm 2019.

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH KHÁNH HÒA

image001.gif

Số: 3833/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

image001.gif

Khánh Hòa, ngày 23 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt kết quả Bộ chỉ số Theo dõi - Đánh giá Nước sạch
nông thôn tỉnh Khánh Hòa năm 2019

image001.gif


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA


Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 4826/QĐ-BNN-TCTL ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá nước sạch nông thôn và tài liệu hướng dẫn triển khai;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 3590/TTr-SNN ngày 03 tháng 12 năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kết quả Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá nước sạch nông thôn (sau đây gọi tắt là Bộ chỉ số) tỉnh Khánh Hòa năm 2019 với các nội dung sau:

Chỉ số 1: Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh: 98,2% (141.212/143.754 hộ).

1.1. Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh từ công trình cấp nước tập trung: 57% (81.929/143.754 hộ).

1.2. Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh từ công trình cấp nước nhỏ lẻ: 41,2% (59.283/143.754 hộ).

Chỉ số 2: Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn Việt Nam: 53,6% (77.056/143.754 hộ).

2.1. Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước tập trung: 52,4% (75.271/143.754 hộ).

2.2. Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước nhỏ lẻ: 1,2% (1.785/143.754 hộ).

Chỉ số 3: Tỷ lệ hộ nghèo sử dụng nước hợp vệ sinh: 93,4% (10.426/11.168 hộ).

Chỉ số 4: Tỷ lệ hộ nghèo sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn Việt Nam: 15,6% (1.743/11.168 hộ).

Chỉ số 5: Tỷ lệ các công trình cấp nước tập trung hoạt động hiệu quả, bền vững:

- Bền vững:  42,4% (36/85 công trình);

- Tương đối bền vững: 11,8% (10/85 công trình);

- Kém bền vững: 28,2% (24/85 công trình);

- Không hoạt động: 17,6% (15/85 công trình).

(Chi tiết Phụ lục I và Phụ lục II đính kèm).

Điều 2. Bộ chỉ số công bố tại Điều 1 nêu trên là cơ sở thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch xây dựng, ban hành các chủ trương, chính sách chế độ liên quan và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (chỉ tiêu 17.1 thuộc tiêu chí về môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm).

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đăng tải Bộ chỉ số sau khi công bố lên Website của Sở theo đúng quy định để các tổ chức, cá nhân có thể tra cứu, sử dụng khi cần thiết.

Điều 3. Trách nhiệm cập nhật Bộ chỉ số hàng năm

1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện cập nhật thông tin Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá nước sạch nông thôn hàng năm trên địa bàn tỉnh, báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.

2. Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cân đối ngân sách để thực hiện cập nhật Bộ chỉ số hàng năm theo đúng quy định hiện hành.

3. Sở Y tế chỉ đạo các đơn vị trực thuộc (trực tiếp là Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh...) phối hợp cung cấp số liệu về việc kiểm tra chất lượng nước theo quy định để Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đánh giá, cập nhật thông tin Bộ chỉ số.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm điều tra, cập nhật các chỉ số trong Bộ chỉ số hàng năm của địa phương gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) tổng hợp thành Bộ chỉ số chung của tỉnh.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Tài chính; Chánh Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

Lê Hữu Hoàng



Số ký hiệu: 3833/QĐ-UBND
Ngày ban hành: 23/12/2019
Loại văn bản: Quyết định
Lĩnh vực: Nông - Lâm - T.sản; M.núi
Số Công Báo: 01+02
Năm Công Báo: 2020
Tập tin đính kèm (Văn bản chính và phụ lục):  



"Văn bản pháp luật đăng trên Công báo là văn bản chính thức và có giá trị như bản gốc. Trường hợp có sự khác nhau giữa Công báo in và Công báo điện tử thì sử dụng Công báo in làm căn cứ chính thức"(Điều 87, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, ngày 14/5/2016 của Chính phủ).
Văn bản QPPL
Hình ảnh Khánh Hòa
Văn bản được quan tâm